Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
title
stringlengths
14
187
question
stringlengths
26
3.23k
content
stringlengths
129
64.6k
1 kg vàng bằng bao nhiêu cây vàng? 1 cây vàng bao nhiêu tiền?
Tôi có thắc mắc: 1 kg vàng bằng bao nhiêu cây vàng? 1 cây vàng bao nhiêu tiền? Điều kiện để cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng là gì? (Câu hỏi của chị Nương - Thành phố Hồ Chí Minh)
1 kg vàng bằng bao nhiêu cây vàng? 1 cây vàng bao nhiêu tiền?Căn cứ theo Phụ lục A ban hành kèm theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7054:2014 có quy định về đơn vị đo khối lượng của vàng như sau:Các đơn vị đo khối lượng của vàngĐơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng:a) Các đơn vị truyền thống Châu Âu:- Aoxơ troy (ounce troy), ký hiệu là oz t:1 oz t = 31,1030 g- Aoxơ avoirdupois (ounce avoir), ký hiệu là oz av:1 oz av = 28,3945 g- Pennyweight, ký hiệu là dwt:1 dwt = 1,5550 gb) Các đơn vị truyền thống Châu Á:- Chỉ (momme):1 chỉ = 3,75 g- Các đơn vị thứ cấp:+ Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây+ Phân+ Li (lai)1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai)Theo đó, để xác định 1 kg vàng bằng bao nhiêu cây vàng cần dựa vào các quy ước đo lường như sau:1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ10 chỉ = 1 cây vàng1 kg = 1000gTừ đó, có thể xác định được 1kg vàng xấp xỉ bằng 26 cây vàng 6 chỉ 6 phân. Theo thông tin cập nhật vào ngày hôm nay (13/01/2023), tùy vào từng loại vàng, 1 cây vàng có giá trị như sau:*Áp dụng với giá vàng 9999Mua vàoMua vàoBán raSJC Hà Nội74.000.000 đồng/lượng77.020.000 đồng/lượngSJC TP.HCM74.000.000 đồng/lượng77.000.000 đồng/lượngSJC Đà Nẵng74.000.000 đồng/lượng77.020.000 đồng/lượngDOJI Hà Nội73.950.000 đồng/lượng76.950.000 đồng/lượngDOJI TP.HCM73.950.000 đồng/lượng76.950.000 đồng/lượngLưu ý: Thông tin 1 cây vàng bao nhiêu tiền chỉ mang tính chất tham khảo, vì giá vàng có thể thay đổi theo từng ngày.1 kg vàng bằng bao nhiêu cây vàng? 1 cây vàng bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Điều kiện để cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng là gì?Căn cứ theo quy định Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, điều kiện để cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng bao gồm:[1] Đối với doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.- Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 02 năm trở lên.- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 03 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.[2] Đối với tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:- Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên.- Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.- Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần giấy tờ gì?Theo Điều 9 Thông tư 16/2012/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 03/2017/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần giấy tờ như sau:[1] Đối với doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư 16/2012/TT-NHNN.Tải Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng tại đây. Tải về.- Danh sách các địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh).- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh và văn bản thể hiện địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo danh sách đã được đăng ký kinh doanh hoặc đã được thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.- Xác nhận của cơ quan thuế về số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng trong 02 năm liền kề trước đó.[2] Đối với tổ chức tín dụng, hồ sơ bao gồm:- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư 16/2012/TT-NHNN.Tải Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng tại đây. Tải về.- Danh sách các địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch).- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh và văn bản thể hiện địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo danh sách đã được đăng ký kinh doanh hoặc đã được thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.Trân trọng!
Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không?
Cho tôi hỏi: Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không? - Câu hỏi của chị Nhi (Tp.HCM).
Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không?Tại điểm d khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:Đối tượng không chịu thuế GTGT...8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:…d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật....Như vậy, hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sẽ không phải chịu thuế GTGT.Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:Thu nhập từ chuyển nhượng vốn1. Phạm vi áp dụng:Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này.Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản....Như vậy, công ty chuyển nhượng vốn góp phải nộp thuế TNDN.Tại Công văn 66768/CT-TTHT năm 2020 có hướng dẫn về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài như sau:Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty cho cá nhân nước ngoài có quốc tịch Nhật Bản thì:- Về thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại tiết d khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.- Về thuế TNDN: Việc kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và khoản 2, tiết b khoản 7 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC nêu trên.Như vậy, nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sẽ không chịu thuế GTGT.Đối với thuế TNDN thì nhà thầu nước ngoài kê khai, nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn cụ thể như sau:- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp.- Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không? (Hình từ Internet)Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn 2024?Tại Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:Xem chi tiết Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC tại đây.Có được sửa dụng tiền mặt khi chuyển nhượng vốn góp không? Tại Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC quy định hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác như sau:Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:a) Thanh toán bằng Séc;b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.Như vậy, doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn góp không được sử dụng tiền mặt.Trân trọng!
Hạn mức khả dụng là gì? Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu?
Cho tôi hỏi: Hạn mức khả dụng là gì? Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu? Câu hỏi của anh Quang - Hưng Yên
Hạn mức khả dụng là gì?Hạn mức khả dụng là số tiền còn lại trong thẻ tín dụng mà bạn có thể sử dụng để chi tiêu và mua sắm.Hạn mức khả dụng được tính bằng cách trừ đi số tiền đã chi tiêu từ hạn mức tín dụng.Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu?Tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định về giới hạn cấp tín dụng như sau:Giới hạn cấp tín dụng1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.3. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.4. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành....Như vậy, mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại là không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại.Lưu ý: Mức dư nợ cấp tín dụng không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.Mức dư nợ cấp tín dụng trên bao gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành.Hạn mức khả dụng là gì? Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Tổ chức, cá nhân nào không được ngân hàng cấp tín dụng?Tại Điều 10 Thông tư 22/2019/TT-NHNN có quy định về hạn chế, giới hạn cấp tín dụng như sau:Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tuân thủ quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng theo Điều 126, Điều 127 và Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này.3. Vốn tự có được xác định như sau:a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Thông tư này, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng lẻ, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN .Tại Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định những trường hợp không được cấp tín dụng như sau:Những trường hợp không được cấp tín dụng1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây:a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;...Như vậy, ngân hàng không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân là:- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc);Các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;- Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương.Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.Trân trọng!
Tiêu chuẩn đối với kho tiền của tổ chức tín dụng từ ngày 12/02/2024?
Cho tôi hỏi: Tiêu chuẩn đối với kho tiền của tổ chức tín dụng từ ngày 12/02/2024 như thế nào? Câu hỏi từ chị Thanh - Đống Đa
Tiêu chuẩn đối với kho tiền của tổ chức tín dụng từ ngày 12/02/2024?Ngày 29/12/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và xe chở tiền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền như sau:[1] Nền, tường và trần kho bằng bê tông cốt thép liên kết với nhau thành một khối hộp và phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:- Mặt nền kho tiền bằng phẳng. Nền kho từ trên xuống gồm các lớp: Lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập; bê tông cốt thép; bê tông đá; cát vàng; đất tự nhiên và được xử lý chống mối, chống ẩm;Trong trường hợp kho tiền xây dựng ở trên tầng thì nền kho phải có tiêu chuẩn kỹ thuật như trần kho, nhưng có thêm lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập;- Tường kho có chiều cao phù hợp với chiều cao của tầng trụ sở nơi xây dựng kho tiền;- Trần kho bằng bê tông cốt thép liền khối;- Hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập;- Ô thông gió được bố trí thích hợp tại tường kho, tường gian kho và gian đệm (nếu có);- Thang máy vận chuyển lắp đặt cho kho tiền xây dựng ở tầng trên hoặc tầng hầm để vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.[2] Kho tiền tại trụ sở chính, chi nhánh của tổ chức tín dụng và trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 23/2023/TT-NHNN.Tiêu chuẩn đối với kho tiền của tổ chức tín dụng từ ngày 12/02/2024? (Hình từ Internet)Yêu cầu về các hệ thống thiết bị lắp đặt tại kho tiền của tổ chức tín dụng như thế nào?Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định yêu cầu về các hệ thống thiết bị lắp đặt tại kho tiền như sau:[1] Nguồn điện cung cấp cho các hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, có nguồn điện dự phòng khi mất điện lưới. Thiết bị đóng, ngắt nguồn điện lắp đặt ở ngoài kho tiền; bố trí công tắc, ổ cắm trong kho tiền để phục vụ cho hoạt động của các thiết bị khác phục vụ cho kho tiền;Trong kho tiền lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tỏa nhiệt thấp có khung hoặc hộp bảo vệ, sử dụng điện lưới và đèn chiếu sáng khẩn cấp (nếu có);[2] Lắp đặt quạt đủ công suất tại các ô thông gió có vị trí thích hợp để đảm bảo không khí trong kho thông thoáng, giảm ô nhiễm. Không khí đẩy từ trong kho tiền ra ngoài không gây ô nhiễm khu vực làm việc xung quanh;[3] Trang bị và lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo Tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy;[4] Trang bị và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập có các thiết bị phát hiện đột nhập như:[5] Đầu báo hồng ngoại lắp đặt trong kho tiền; gian đệm kho tiền và hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) để kiểm soát sự di chuyển trong các khu vực này;[6] Công tắc từ lắp đặt tại mặt trong các cửa: lớp cánh ngoài cửa kho tiền; cửa gian kho, cửa gian đệm, cửa hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) và một số cửa cần thiết khác;[7] Nút ấn báo động khẩn cấp lắp đặt trong kho tiền; gian đệm (nếu có) và một số khu vực cần thiết khác để báo động khi có sự cố bất trắc xảy ra;[8] Camera quan sát lắp đặt tại những vị trí cần thiết để đảm bảo quan sát khu vực cửa kho tiền; gian đệm, hành lang bảo vệ kho tiền, thang vận chuyển (nếu có); trong kho tiền (nếu cần thiết) và một số khu vực cần thiết khác. Hệ thống camera phải đảm bảo việc ghi, phát hình và trích xuất hình ảnh phục vụ công tác quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát.Quy định chung về kho tiền của tổ chức tín dụng ra sao?Căn cứ Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định như sau:Quy định chung về kho tiền1. Kho tiền được xây dựng trong trụ sở của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có diện tích sử dụng đáp ứng yêu cầu bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc xây dựng kho tiền ở địa điểm ngoài trụ sở tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kho tiền quy định tại Thông tư này.2. Kho tiền phải có vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kho quỹ được khép kín, an toàn.3. Kho tiền được lắp đặt các hệ thống thiết bị.4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn phải sử dụng gian kho có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt; hoặc trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản.Theo đó, quy định chung về kho tiền của tổ chức tín dụng như sau:- Kho tiền được xây dựng trong trụ sở của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có diện tích sử dụng đáp ứng yêu cầu bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc xây dựng kho tiền ở địa điểm ngoài trụ sở tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kho tiền quy định tại Thông tư này.- Kho tiền phải có vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kho quỹ được khép kín, an toàn.- Kho tiền được lắp đặt các hệ thống thiết bị.- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn phải sử dụng gian kho có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt; hoặc trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản.Lưu ý: Thông tư 23/2023/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 12/02/2024.Trân trọng
Có bao nhiêu cách khóa tài khoản ngân hàng khi bị mất hoặc lộ thông tin?
Tôi muốn được hỏi là có bao nhiêu cách khóa tài khoản ngân hàng khi bị mất hoặc lộ thông tin? Xin hãy liệt kê những cách đó? Câu hỏi của chị Thương (Hà Tĩnh)
Có bao nhiêu cách khóa tài khoản ngân hàng khi bị mất hoặc lộ thông tin?Hiện nay, việc sử dụng thẻ ngân hàng ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, không ít người gặp phải tình trạng làm mất thẻ hoặc bị lộ thông tin thẻ. Để ngăn chặn thiệt hại về tài chính, người dùng cần nhanh chóng khóa thẻ ngân hàng.Dưới đây là một số cách khóa tài khoản ngân hàng khi bị mất hoặc lộ thông tin nhanh chóng:[1] Gọi điện cho tổng đài của ngân hàngĐây là một trong những cách khóa thẻ ngân hàng nhanh chóng và đơn giản nhất. Khi liên hệ với tổng đài, khách hàng cần cung cấp số thẻ, số CMND/CCCD, họ tên chủ thẻ, số điện thoại...để nhân viên xác nhận chủ thẻ.Khi nhân viên kiểm tra thông tin trùng khớp trên hệ thống, thẻ ngân hàng sẽ được khóa ngay lập tức.[2] Khóa thẻ qua Internet Banking/Mobile BankingTrên ứng dụng Mobile Banking hoặc Internet Banking, người dùng chỉ cần đăng nhập tài khoản và chọn chức năng khóa thẻ.[3] Khóa thẻ qua tin nhắnNhiều ngân hàng còn cung cấp dịch vụ khóa thẻ qua tin nhắn. Mỗi ngân hàng sẽ có cú pháp gửi tin nhắn khóa thẻ khác nhau. Khách hàng cần tìm hiểu và thực hiện theo đúng cú pháp.[4] Khóa thẻ tại cây ATMTại một số ngân hàng, cây ATM được tích hợp tính năng đóng, khóa thẻ thông qua hình thức quét mã QR Code. Đây cũng là biện pháp giúp bạn khóa thẻ an toàn và nhanh chóng nhất.Tuy nhiên, trước khi thực hiện khóa thẻ, hãy gọi điện tới ngân hàng để hỏi trước để tránh làm mất thời gian. Ngoài ra, cách khóa này không dùng cho những khách hàng đã làm mất thẻ.[5] Đến trực tiếp quầy giao dịch của ngân hàng để khóa thẻNgười dùng có thể đến trực tiếp quầy giao dịch của ngân hàng phát hành thẻ để yêu cầu nhân viên hỗ trợ khóa thẻ.Khách hàng cần mang theo căn cước công dân hoặc hộ chiếu và các giấy tờ có liên quan khác ra chi nhánh hay phòng giao dịch gần nhất.Tại đây, khách hàng cần điền tờ khai yêu cầu khóa thẻ để được khóa thẻ theo yêu cầu.Lưu ý:Khi khóa thẻ qua tổng đài hoặc tin nhắn, khách hàng cần cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân và thông tin thẻ, bao gồm:* Số thẻ* Số CMND/CCCD* Họ tên chủ thẻ* Số điện thoạiThông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!Có bao nhiêu cách khóa tài khoản ngân hàng khi bị mất hoặc lộ thông tin? (Hình từ Internet)Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản ngân hàng?Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:Đối tượng mở tài khoản thanh toán1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.Như vậy, tài khoản ngân hàng được hiểu là tài khoản thanh toán được mở tại các ngân hàng như (ngân hàng thương mại; ngân hàng chính sách;...).Theo đó, tài khoản thanh toán được dùng để thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. Đối tượng mở tài khoản ngân hàng bao gồm tổ chức và cá nhân.Đối với cá nhân thì người từ đủ 15 tuổi trở lên có thể mở tài khoản ngân hàng nếu không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.Với người dưới 15 tuổi; người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng?Theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán như sau:Tạm khóa tài khoản thanh toán1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này.2. Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.Như vậy, người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng, bao gồm:- Chủ tài khoản ngân hàng;- Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng;- Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản;Ngoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.Trân trọng!
Lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế TNCN không?
Cho tôi hỏi: Lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế TNCN không? Trong trường hợp nào người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế? Câu hỏi của anh Khánh (Tp.HCM).
Lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế TNCN không?Tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:Các khoản thu nhập chịu thuế...3. Thu nhập từ đầu tư vốn:Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.Như vậy, lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không chịu thuế TNCN. Cho nên, cá nhân có thu nhập từ lãi ngân hàng sẽ không chịu thuế TNCN.Lưu ý: Lãi tiền gửi được miễn thuế TNCN là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.Lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế TNCN không? (Hình từ Internet)Trong trường hợp nào người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế?Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP có quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp:- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.- Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.- Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp.- Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.Hồ sơ khai thuế bao gồm những gì?Tại Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định hồ sơ khai thuế bao gồm:- Đối với loại thuế khai và nộp theo tháng: Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế tháng.- Đối với loại thuế khai và nộp theo quý: Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế quý.- Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm. Hồ sơ bao gồm:+ Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp.+ Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.- Đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế. Hồ sơ khai thuế bao gồm:+ Tờ khai thuế.+ Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014 được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.- Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:+ Tờ khai quyết toán thuế.+ Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;+ Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.Trân trọng!
Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng?
Cho tôi hỏi: Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng? Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc gì? - Câu hỏi của chị Ngân (Tp.HCM).
Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng?Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng bao gồm:(1) Tiền mặt, giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;(2) Vàng (vàng tiêu chuẩn, vàng vật chất, vàng trang sức với giá trị được chuyển đổi giá trị sang vàng 99.99);(3) Giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các ngân hàng chính sách phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán;(4) Chứng khoán nợ do chính phủ các nước, tổ chức công lập của chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên;(5) Chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên;(6) Cổ phiếu được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam.Tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định gì?Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định về tài sản bảo đảm như sau:Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm...2. Tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo:a) Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo;b) Giấy tờ có giá, chứng khoán nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.c) Tài sản bảo đảm quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này phải có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính toán và được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to- market).Như vậy, tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định sau:- Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo;- Giấy tờ có giá, chứng khoán nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.- Tài sản bảo đảm là:+ Chứng khoán nợ do chính phủ các nước, tổ chức công lập của chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên;+ Chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên;Thì phải có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính toán và được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to- market).Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng? (Hình từ Internet)Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc gì?Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc sau:- Biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.Hồ sơ (giấy tờ, văn bản,...) của sản phẩm phái sinh tín dụng và bù trừ số dư nội bảng phải được các bên ký hợp lệ, phải nêu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên tham gia, có hiệu lực pháp lý và thường xuyên được rà soát để đảm bảo yêu cầu tính hợp lệ, hợp pháp của các hồ sơ;- Đối với các biện pháp giảm thiểu rủi ro (tài sản bảo đảm, bù trừ số dư nội bảng, sản phẩm phái sinh tín dụng) có thời hạn, khi thời hạn còn lại của biện pháp giảm thiểu rủi ro ngắn hơn thời hạn còn lại của khoản phải đòi, việc điều chỉnh giảm giá trị khoản phải đòi chỉ được thực hiện đối với biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng có thời hạn gốc từ một năm trở lên và thời hạn còn lại từ ba tháng trở lên;- Giá trị điều chỉnh giảm của biện pháp giảm thiểu rủi ro phải hiệu chỉnh khi thời hạn còn lại của biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng ít hơn thời hạn còn lại của khoản phải đòi, giao dịch (sau đây gọi là độ lệch thời hạn);- Trường hợp biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng và khoản phải đòi, giao dịch không cùng một loại tiền tệ, giá trị điều chỉnh giảm của biện pháp giảm thiểu rủi ro phải hiệu chỉnh theo độ lệch tiền tệ;- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có các chiến lược, chính sách, quy trình để quản lý rủi ro khác (rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường...) phát sinh từ việc giảm thiểu rủi ro tín dụng và đảm bảo vốn yêu cầu tương ứng đối với các rủi ro đó theo quy định;- Trường hợp kết hợp hai hoặc nhiều biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng khác nhau cho một khoản phải đòi, giao dịch thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải phân tách các phần giao dịch, khoản phải đòi theo từng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng để tính riêng giá trị số dư của từng phần của khoản phải đòi, giao dịch đó theo quy định.Trường hợp không phân tách được các phần giao dịch, khoản phải đòi theo từng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng một biện pháp có giá trị giảm thiểu rủi ro nhiều nhất.Lưu ý: Thông tư 22/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.Trân trọng!
Giám đốc công ty con của tổ chức tín dụng phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành nào?
Cho tôi hỏi: Giám đốc công ty con của tổ chức tín dụng phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành nào? Câu hỏi từ anh Ninh - Hải Phòng
Giám đốc công ty con của tổ chức tín dụng phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành nào?Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng được quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 như sau:Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng...5. Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Giám đốc công ty con và các chức danh tương đương phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;b) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; hoặc có bằng đại học trở lên ngoài các ngành, lĩnh vực nêu trên và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm....Như vậy, theo quy định, Giám đốc công ty con của tổ chức tín dụng phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;Hoặc có bằng đại học trở lên ngoài các ngành, lĩnh vực nêu trên và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm.Lưu ý: Quy định này áp dụng đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.Giám đốc công ty con của tổ chức tín dụng phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành nào? (Hình từ Internet)Giám đốc của tổ chức tín dụng phải có tối đa bao nhiêu năm là người điều hành của tổ chức tín dụng?Căn cứ tại khoản 4 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy định như sau:Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng...4. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;b) Có đạo đức nghề nghiệp;c) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật;d) Có ít nhất 05 năm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;”đ) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm....Như vậy, Giám đốc của tổ chức tín dụng có ít nhất 05 năm là người điều hành của tổ chức tín dụng;+ Hoặc có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng+ Và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toánLưu ý: Quy định này áp dụng đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc trong hoạt động của tổ chức tín dụng như thế nào?Căn cứ Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định quyền, nghĩa vụ của Giám đốc công ty con như sau:[1] Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.[2] Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng.[3] Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả.[4] Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác.[5] Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin báo cáo.[6] Báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Đại hội đồng cổ đông và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng.[7] Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó và kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.[8] Kiến nghị, đề xuất cơ cấu tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định theo thẩm quyền.[9] Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010.[10] Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.[11] Ký kết hợp đồng nhân danh tổ chức tín dụng theo quy định của Điều lệ và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.[12] Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của tổ chức tín dụng.[13] Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền.[14] Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.Trân trọng!
Tỷ giá USD tháng 01 năm 2024 là bao nhiêu?
Anh chị cho tôi hỏi: đã có thông tin gì của Kho bạc nhà nước về tỷ giá USD cho tháng 01 năm 2024 hay chưa, nếu có cho tôi xin thêm thông tin được không? Mong được giải đáp!
Tỷ giá USD tháng 01 năm 2024 là bao nhiêu?Ngày 29 tháng 12 năm 2023, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 7745/TB-KBNN năm 2023 tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01 năm 2024Theo Thông báo 7745/TB-KBNN năm 2023 tải về thì tỷ giá USD trong tháng 01 năm 2024 sẽ là:Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 01 năm 2024 hay còn gọi là tỷ giá USD là: 1 USD = 23.919 đồng.Bên cạnh tỷ giá USD thì một số ngoại tệ khác có tỷ giá như sau:- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với UERO là: 1 UER = 26.063 đồng- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với WON là: 1 KRW = 18 đồngSau đây là bảng chi tiết tỷ giá hạch toán ngoại tệ giữa đồng Việt Nam với một số quốc gia khác trong tháng 01 năm 2024:Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ là gì?Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau:Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ1. Nguyên tắc quản lý:...đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng....Theo đó, việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hằng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định như sau:[1] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố;[2] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố;[3] Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác.Tỷ giá USD tháng 01 năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nào?Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 328/2016/TT-BTC có quy định nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước như sau:Nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước...3. Tất cả các khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định. Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm hạch toán.4. Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Quy trình thu, thủ tục thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thu NSNN phải được thông báo và niêm yết công khai tại cơ quan thu và KBNN nơi giao dịch trực tiếp với người nộp NSNN.Như vậy, khoản thu ngân sách ngoại tệ bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ được xác định tại thời điểm hạch toán.Trân trọng!
Có được thỏa thuận lãi suất vay ngân hàng không?
Cho tôi hỏi: Có được thỏa thuận lãi suất vay ngân hàng không? Thời gian hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng được tính từ thời điểm nào? Câu hỏi từ anh Minh - Vũng Tàu
Có được thỏa thuận lãi suất vay ngân hàng không?Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định:Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng...2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.Theo đó tại Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay như sau:Lãi suất cho vay1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.2. Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;b) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật Thương mại;c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và quy định của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật Công nghệ cao.”Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định như sau:Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau:1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm.2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm.Như vậy, pháp luật cho phép khách hàng với ngân hàng được thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng.Tuy nhiên đối với một số trường hợp nêu trên, mức lãi suất thỏa thuận giữa các bên không được vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa theo quy định hiện hành.Có được thỏa thuận lãi suất vay ngân hàng không? (Hình từ Internet)Thời gian hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng được tính từ thời điểm nào?Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định thời gian hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng như sau:Thời hạn và mức lãi suất hỗ trợ1. Thời hạn được hỗ trợ lãi suất tính từ ngày giải ngân khoản vay đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, phù hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất được thông báo, nhưng không vượt quá ngày 31 tháng 12 năm 2023.2. Mức lãi suất hỗ trợ đối với khách hàng là 2%/năm, tính trên số dư nợ vay và thời hạn cho vay hỗ trợ lãi suất thực tế nằm trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1 Điều này.Như vậy, thời gian hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng được tính từ ngày giải ngân khoản vay đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, phù hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất được thông báo, nhưng không vượt quá ngày 31 tháng 12 năm 2023.Trong trường hợp nào khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất?Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định trường hợp khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất như sau:Điều kiện được hỗ trợ lãi suất...3. Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau:a) Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. Khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi khách hàng đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.b) Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ.Như vậy, khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau:- Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.- Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ.Trân trọng!
Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024?
Cho tôi hỏi: Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 như thế nào? Chị Nga - Đồng Nai
Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024?Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 thực hiện theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 17/2023/TT-NHNN, như sau:Tải Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 Tại đâyMẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Kết quả làm việc với đối tượng trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng có bắt buộc được lập thành biên bản không?Căn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư 17/2023/TT-NHNN quy định tiến hành kiểm tra như sau:Tiến hành kiểm traCăn cứ Quyết định kiểm tra và kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, ban hành, đoàn kiểm tra thực hiện việc kiểm tra như sau:1. Đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra.2. Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo, cung cấp các thông tin, nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.3. Đoàn kiểm tra trao đổi, thảo luận trực tiếp với đối tượng kiểm tra về các nội dung kiểm tra. Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định làm việc trực tiếp với những người có liên quan đến nội dung kiểm tra, yêu cầu đối tượng kiểm tra giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ liên quan đến nội dung kiểm tra, tổ chức xác minh liên quan đến nội dung kiểm tra.4. Đoàn kiểm tra căn cứ các thông tin, hồ sơ, tài liệu được đối tượng kiểm tra cung cấp để xem xét, đánh giá đối tượng kiểm tra theo các nội dung, mục đích, yêu cầu kiểm tra. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.5. Kết quả làm việc với đối tượng kiểm tra phải được lập thành biên bản giữa đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.6. Quá trình kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính không thuộc lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyển ngay hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra để xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.Như vậy, kết quả làm việc với đối tượng kiểm tra phải được lập thành biên bản giữa đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.Đối tượng kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng gồm những ai?Các đối tượng kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng tại Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN gồm:(1) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với đối tượng kiểm tra, gồm:- Tổ chức tín dụng, trừ đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN;- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;- Tổ chức hoạt động thông tin tín dụng;- Đối tượng kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nếu thấy cần thiết.(2) Đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra đối với các đối tượng kiểm tra quy định tại (1) mục này là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.(3) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với đối tượng kiểm tra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, gồm:- Quỹ tín dụng nhân dân;- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN;- Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;- Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng.(4) Các đơn vị hành chính khác thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra việc chấp hành chính sách, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước của đơn vị đó đối với đối tượng kiểm tra, gồm:- Tổ chức tín dụng, trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN;- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng.Trường hợp cần thiết, các đơn vị kiểm tra thực hiện kiểm tra đối với đối tượng kiểm tra khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.Lưu ý: Thông tư 17/2023/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 08/02/2024.Trân trọng!
Thế nào là thị trường ngoại hối? Việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như thế nào?
Anh chị cho tôi hỏi: Thế nào là thị trường ngoại hối? Việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như thế nào? Nhờ anh chị biên tập viên giải đáp.
Thế nào là thị trường ngoại hối?Thị trường ngoại hối là thị trường cho phép diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc tế có giá trị tương đương ngoại tệ. Thị trường ngoại hối hoạt động theo hình thức phi tập trung và có phạm vi trên toàn thế giới.Thị trường ngoại hối được ra đời dựa trên nhu cầu chuyển đổi tiền tệ giữa các quốc gia trên thế giới, với mục đích hỗ trợ hoạt động thương mại.Nếu so với thị trường chứng khoán, có thể thấy thị trường ngoại hối có quy mô lớn hơn rất nhiều, vì vậy giao dịch ngoại hối cũng cực kỳ thanh khoản. Nếu như chứng khoán bị giới hạn ở giờ giao dịch và thời gian khớp lệnh, thì giao dịch ngoại hối có thể linh động nhập hoặc đóng lệnh bất cứ lúc nào.Tại Việt Nam, việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm lợi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngoại hối, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế;Thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam;Thực hiện mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam;Thực hiện các cam kết của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về ngoại hối và hoàn thiện hệ thống quản lý ngoại hối của Việt Nam.Căn cứ quy định Điều 3 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005.Việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 23 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 quy định về mở và sử dụng tài khoản như sau:Mở và sử dụng tài khoản1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.2. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.3. Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:a) Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài;b) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.Như vậy, việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như sau:- Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.- Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.- Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:+ Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài;+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.Thông số và kích thước cơ bản máy phay gỗ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3594:1981 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm những đối tượng nào?Căn cứ quy định Điều 28 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định về thị trường ngoại tệ của Việt Nam như sau:Thị trường ngoại tệ của Việt Nam1.Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép.2. Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép với khách hàng bao gồm tổ chức tín dụng được phép và khách hàng là người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam.3.Các đối tượng tham gia thị trường ngoại tệ của Việt Nam được thực hiện các loại hình giao dịch theo thông lệ quốc tế khi đáp ứng các điều kiện do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.Như vậy, thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm những đối tượng sau:- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam- Tổ chức tín dụng được phép.Trong đó: Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh này.Trân trọng!
Thời hạn kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng tối đa là bao lâu?
Cho tôi hỏi: Thời hạn kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng tối đa là bao lâu? Câu hỏi từ anh N.H.K (Long An)
Thời hạn kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng tối đa là bao lâu?Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2023/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 08/02/2024) quy định thời hạn kiểm tra, gia hạn thời hạn kiểm tra như sau:Thời hạn kiểm tra, gia hạn thời hạn kiểm tra1. Thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra và có thể gia hạn thêm thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.2. Các trường hợp được gia hạn thời hạn kiểm tra bao gồm:a) Khi phải xác minh thông tin, tài liệu để làm rõ các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra;b) Nội dung kiểm tra phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân;c) Khi đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan không hợp tác, cản trở, chống đối, gây khó khăn cho hoạt động kiểm tra làm ảnh hưởng đến thời hạn kiểm tra.3. Việc gia hạn thời hạn kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định.Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản gửi người ra quyết định kiểm tra đề nghị gia hạn thời hạn kiểm tra kèm theo dự thảo quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra; văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời hạn gia hạn....Như vậy, thời hạn kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố.Quyết định kiểm tra và có thể gia hạn thêm thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc.Thời hạn kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng tối đa là bao lâu? (Hình từ Internet)Thời gian tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng có được tính vào thời hạn kiểm tra không?Tại khoản 7 Điều 12 Thông tư 17/2023/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 08/02/2024) quy định tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra như sau:Tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra...4. Quyết định tạm dừng kiểm tra có tối thiểu các nội dung sau đây:a) Quyết định kiểm tra;b) Thời gian bắt đầu kiểm tra, địa điểm kiểm tra;c) Lý do tạm dừng kiểm tra;d) Thời hạn tạm dừng kiểm tra và ngày bắt đầu dừng kiểm tra.Quyết định tạm dừng kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.5. Quyết định tiếp tục kiểm tra có tối thiểu các nội dung sau đây:a) Quyết định kiểm tra;b) Quyết định tạm dừng kiểm tra;c) Lý do tiếp tục kiểm tra và ngày tiếp tục kiểm tra.Quyết định tiếp tục kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.6. Quyết định tạm dừng kiểm tra, quyết định tiếp tục kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước thời điểm tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra.7. Thời gian tạm dừng kiểm tra không tính vào thời hạn kiểm tra.Theo đó, thời gian tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng không được tính vào thời hạn kiểm tra.Mẫu quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024?Mẫu quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 là mẫu 04 ban hành kèm theo Thông tư 17/2023/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 08/02/2024) như sau:Mẫu quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 Tại đâyMục đích kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng là gì? Tại Điều 4 Thông tư 17/2023/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 08/02/2024) quy định mục đích kiểm tra như sau:Mục đích kiểm tra1. Xem xét, đánh giá thông tin, số liệu, tình hình chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng của đối tượng kiểm tra để đảm bảo đầy đủ, chính xác, tuân thủ quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.3. Phát hiện, ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.4. Đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng nếu cần thiết.5. Góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng.Như vậy, mục đích kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng như sau:[1] Xem xét, đánh giá thông tin, số liệu, tình hình chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng của đối tượng kiểm tra để đảm bảo đầy đủ, chính xác, tuân thủ quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.[2] Tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.[3] Phát hiện, ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.[4] Đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng nếu cần thiết.[5] Góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng.Trân trọng!
Mẫu Quyết định tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024?
Cho tôi hỏi: Mẫu Quyết định tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 như thế nào? Câu hỏi từ anh Nghị - Thanh Hóa
Mẫu Quyết định tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024?Mẫu Quyết định tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 thực hiện theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 17/2023/TT-NHNN, như sau:Tải Mẫu Quyết định tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 Tại đâyMẫu Quyết định tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Thời gian tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng có được tính vào thời hạn kiểm tra không?Tại khoản 7 Điều 12 Thông tư 17/2023/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 08/02/2024) quy định tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra như sau:Tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra...4. Quyết định tạm dừng kiểm tra có tối thiểu các nội dung sau đây:a) Quyết định kiểm tra;b) Thời gian bắt đầu kiểm tra, địa điểm kiểm tra;c) Lý do tạm dừng kiểm tra;d) Thời hạn tạm dừng kiểm tra và ngày bắt đầu dừng kiểm tra.Quyết định tạm dừng kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.5. Quyết định tiếp tục kiểm tra có tối thiểu các nội dung sau đây:a) Quyết định kiểm tra;b) Quyết định tạm dừng kiểm tra;c) Lý do tiếp tục kiểm tra và ngày tiếp tục kiểm tra.Quyết định tiếp tục kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.6. Quyết định tạm dừng kiểm tra, quyết định tiếp tục kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước thời điểm tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra.7. Thời gian tạm dừng kiểm tra không tính vào thời hạn kiểm tra.Theo đó, thời gian tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng không được tính vào thời hạn kiểm tra.Trường hợp nào được tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng?Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2023/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 08/02/2024) quy định tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra như sau:Tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra1. Kiểm tra được tạm dừng trong trường hợp sau đây:a) Có sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện kiểm tra;b) Đối tượng kiểm tra đề nghị tạm dừng kiểm tra mà có lý do chính đáng và được người ra quyết định kiểm tra đồng ý; trong trường hợp này, thời hạn tạm dừng kiểm tra không quá 10 ngày làm việc.2. Người ra quyết định kiểm tra quyết định tiếp tục kiểm tra khi không còn sự kiện bất khả kháng hoặc hết thời hạn tạm dừng kiểm tra quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.3. Việc tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra phải có quyết định do người ra quyết định kiểm tra ký ban hành....Theo đó, trường hợp được tạm dừng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng bao gồm:[1] Có sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện kiểm tra;[2] Đối tượng kiểm tra đề nghị tạm dừng kiểm tra mà có lý do chính đáng và được người ra quyết định kiểm tra đồng ý; trong trường hợp này, thời hạn tạm dừng kiểm tra không quá 10 ngày làm việc.Đối tượng kiểm tra của đơn vị kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng gồm những ai?Căn cứ Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN quy định về đối tượng kiểm tra của đơn vị kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng gồm có như sau:[1] Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với đối tượng kiểm tra, gồm:- Tổ chức tín dụng, trừ đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN.- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;- Tổ chức hoạt động thông tin tín dụng;- Đối tượng kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nếu thấy cần thiết.[2] Đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra đối với các đối tượng kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.[3] Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với đối tượng kiểm tra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, gồm:- Quỹ tín dụng nhân dân;- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN.- Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;- Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng.[4] Các đơn vị hành chính khác thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra việc chấp hành chính sách, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước của đơn vị đó đối với đối tượng kiểm tra, gồm:- Tổ chức tín dụng, trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN.- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng.[5] Trường hợp cần thiết, các đơn vị kiểm tra thực hiện kiểm tra đối với đối tượng kiểm tra khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.Trân trọng!
Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam?
Nhờ anh chị biên tập viên giải đáp: Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam? Các nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại hối ở Việt Nam gồm những gì? Câu hỏi của anh Lâm (Nam Định)
Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định như sau:Giải thích từ ngữTại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép).....Căn cứ quy định khoản 11 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:.....11. Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh này.....Như vậy, các tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam? (Hình từ Internet)Các nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại hối ở Việt Nam gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-NHNN các nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại hối ở Việt Nam gồm có:- Việc thực hiện giao dịch ngoại tệ phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép.Đối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN.- Các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình.- Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện.Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với Việt Nam tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu.Thỏa thuận giao dịch ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép và khách hàng được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về thỏa thuận giao dịch như sau:Thỏa thuận giao dịch1. Tổ chức tín dụng được phép và khách hàng xác lập thỏa thuận giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.2. Thỏa thuận giao dịch do bộ phận giao dịch của tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định tại quy trình giao dịch ngoại tệ nội bộ do tổ chức tín dụng được phép ban hành. Thỏa thuận giao dịch đã xác lập là cam kết không được đơn phương thay đổi, chỉ được thay đổi hoặc hủy bỏ khi hai bên đạt được thỏa thuận bằng văn bản.3. Trường hợp khách hàng giao dịch trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng được phép, hai bên xác lập thỏa thuận giao dịch bằng văn bản và có chữ ký của người có thẩm quyền.Như vậy, thỏa thuận giao dịch ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép và khách hàng được quy định như sau:- Tổ chức tín dụng được phép và khách hàng xác lập thỏa thuận giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 02/2021/TT-NHNN.- Thỏa thuận giao dịch do bộ phận giao dịch của tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định tại quy trình giao dịch ngoại tệ nội bộ do tổ chức tín dụng được phép ban hành. Thỏa thuận giao dịch đã xác lập là cam kết không được đơn phương thay đổi, chỉ được thay đổi hoặc hủy bỏ khi hai bên đạt được thỏa thuận bằng văn bản.- Trường hợp khách hàng giao dịch trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng được phép, hai bên xác lập thỏa thuận giao dịch bằng văn bản và có chữ ký của người có thẩm quyền.Trân trọng!
Các loại chứng khoán nào là thành phần Dự trữ ngoại hối nhà nước?
Cho tôi hỏi, các loại chứng khoán nào là thành phần Dự trữ ngoại hối nhà nước? Nhờ anh chị giải đáp.
Các loại chứng khoán nào là thành phần Dự trữ ngoại hối nhà nước?Căn cứ quy định Điều 32 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định về thành phần Dự trữ ngoại hối nhà nước như sau:Thành phần Dự trữ ngoại hối nhà nước1. Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài.2. Chứng khoán và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành.3. Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế.4. Vàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý5. Các loại ngoại hối khác của Nhà nước.Như vậy, chứng khoán là thành phần Dự trữ ngoại hối nhà nước là những chứng khoán và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành.Các loại chứng khoán nào là thành phần Dự trữ ngoại hối nhà nước? (Hình từ Internet)Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước gồm những nguồn nào?Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước như sau:Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước1. Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối.2. Ngoại hối từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế.3. Ngoại hối từ tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng.4. Ngoại hối mua từ các khoản sinh lời từ đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước.5. Ngoại hối từ các nguồn khác.Như vậy, nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước gồm có:- Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối.- Ngoại hối từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế.- Ngoại hối từ tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng.- Ngoại hối mua từ các khoản sinh lời từ đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước.- Ngoại hối từ các nguồn khác.Ngân hàng Nhà nước quản lý dự trữ ngoại hối chính thức thông qua các nghiệp vụ gì?Căn cứ quy định Điều 10 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về các nghiệp vụ quản lý dự trữ ngoại hối chính thức như sau:Các nghiệp vụ quản lý dự trữ ngoại hối chính thứcNgân hàng Nhà nước quản lý dự trữ ngoại hối chính thức thông qua các nghiệp vụ sau:1. Đầu tư trên thị trường quốc tế.2. Can thiệp thị trường trong nước.3. Thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh.4. Thực hiện các thỏa thuận hoán đổi tiền tệ song phương và đa phương với các ngân hàng trung ương và tổ chức tài chính quốc tế.5. Các nghiệp Vụ quản lý dự trữ ngoại hối chính thức khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.Như vậy, Ngân hàng Nhà nước quản lý dự trữ ngoại hối chính thức thông qua các nghiệp vụ sau đây:- Đầu tư trên thị trường quốc tế.- Can thiệp thị trường trong nước.- Thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh.- Thực hiện các thỏa thuận hoán đổi tiền tệ song phương và đa phương với các ngân hàng trung ương và tổ chức tài chính quốc tế.- Các nghiệp Vụ quản lý dự trữ ngoại hối chính thức khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.Quỹ dự trữ ngoại hối được sử dụng nhầm mục đích gì?Căn cứ quy định Điều 13 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về phạm vi sử dụng Quỹ dự trữ ngoại hối như sau:Phạm vi sử dụng Quỹ dự trữ ngoại hốiQuỹ dự trữ ngoại hối được sử dụng để:1. Đầu tư trên thị trường quốc tế.2. Thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh.3. Thực hiện các thỏa thuận hoán đổi tiền tệ song phương và đa phương với các ngân hàng trung ương và tổ chức tài chính quốc tế.4. Điều chuyển và hoán đổi ngoại hối với Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng,5. Sử dụng ngoại hối để đáp ứng nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước.Như vậy, quỹ dự trữ ngoại hối được sử dụng để:- Đầu tư trên thị trường quốc tế.- Thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh.- Thực hiện các thỏa thuận hoán đổi tiền tệ song phương và đa phương với các ngân hàng trung ương và tổ chức tài chính quốc tế.- Điều chuyển và hoán đổi ngoại hối với Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng,- Sử dụng ngoại hối để đáp ứng nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước.Trân trọng!
Phi lợi nhuận là gì? Các tổ chức phi lợi nhuận ở Việt Nam hiện nay?
Anh chị chó thể giải thích giúp tôi về phi lợi nhuận và có các tổ chức phi lợi nhuận nào ở Việt Nam không? Mong được giải đáp!
Phi lợi nhuận là gì? Các tổ chức phi lợi nhuận ở Việt Nam hiện nay?Hiện nay trong các văn bản pháp luật chưa có quy định cụ thể cho thuật ngữ phi lợi nhuận, tuy nhiên có thể hiểu về phi lợi nhuận như sau:Phi lợi nhuận (Nonprofit) là để chỉ những hoạt động, tổ chức không vì mục đích tạo ra giá trị thặng dư, thu về lợi nhuận. Phi lợi nhuận là hoạt động không phân phối các quỹ thặng dư cho các cổ đông hoặc cá thể mà sẽ sử dụng quỹ này để tài trợ cho các mục đích đặt ra ban đầu, hướng đến những điều tốt đẹp cho xã hội.Nói cách khác, phi lợi nhuận là các hoạt động có thể tạo ra doanh thu nhưng không đem lại lợi nhuận cho bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào. Tất cả giá trị mà các hoạt động này tạo ra đều liên quan đến phục vụ xã hội.Theo khoản 14 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về tổ chức phi lợi nhuận như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:....14. Tổ chức phi lợi nhuận là tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bao gồm hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức tôn giáo, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được thành lập, đăng ký, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam....Hiện nay ở Việt Nam có các tổ chức phi lợi nhuận sau:- Tổ chức phi lợi nhuận AIESEC- Tổ chức tình nguyện vì hòa bình Việt Nam- Solidarités Jeunesses Vietnam – SJ Vietnam- Tổ chức phi lợi nhuận Giấc mơ Việt Nam (GMVN)- Tổ chức tình nguyện vì giáo dục – V.E.O- Câu lạc bộ tình nguyện HOPE- Tổ chức phi lợi nhuận VietAbroader- Save the Children Việt Nam- Hội chữ thập đỏ Việt NamPhi lợi nhuận là gì? Các tổ chức phi lợi nhuận ở Việt Nam hiện nay? (Hình từ Internet)Các tổ chức phi lợi nhuận cần phải thu thập, cập nhật, lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu nào?Theo Điều 23 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về minh bạch trong hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận như sau:Minh bạch trong hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận1. Tổ chức phi lợi nhuận phải thu thập, cập nhật, lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu sau đây:a) Thông tin về tổ chức, cá nhân tài trợ, bao gồm tên đầy đủ, địa chỉ, số tiền tài trợ, phương thức tài trợ và các thông tin khác (nếu có);b) Thông tin về tổ chức, cá nhân tiếp nhận tài trợ, bao gồm tên đầy đủ, địa chỉ, số tiền nhận tài trợ, phương thức nhận tài trợ, mục đích sử dụng tiền tài trợ và các thông tin khác (nếu có);c) Hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến việc tài trợ và tiếp nhận tài trợ.2. Tổ chức phi lợi nhuận phải lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này ít nhất 05 năm kể từ thời điểm hoạt động tài trợ hoặc tiếp nhận tài trợ kết thúc.3. Trường hợp tổ chức phi lợi nhuận giải thể hoặc kết thúc hoạt động, thông tin, hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này phải được bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền quản lý đối với tổ chức phi lợi nhuận đó.4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền, thực hiện điều tra, truy tố, xét xử có quyền yêu cầu tổ chức phi lợi nhuận cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.Theo đó, các tổ chức phi lợi nhuận cần phải thu thập, cập nhật, lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu sau:- Thông tin về tổ chức, cá nhân tài trợ và các thông tin khác (nếu có);- Thông tin về tổ chức, cá nhân tiếp nhận tài trợ và các thông tin khác (nếu có);- Hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến việc tài trợ và tiếp nhận tài trợ.Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?Căn cứ theo Điều 3 Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 282/QĐ-TTg năm 2018 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động như sau:Nguyên tắc tổ chức và hoạt động1. Hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc: hiệp thương dân chủ, thống nhất hành động; tự nguyện, không vụ lợi; công khai, minh bạch, đúng Mục đích, đúng đối tượng, kịp thời và hiệu quả; không phân biệt đối xử, phù hợp với truyền thống nhân ái của dân tộc; sử dụng Biểu tượng chữ thập đỏ; không được lợi dụng hoạt động Hội làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.2. Quyền quyết định cao nhất của mỗi cấp Hội là đại hội Hội cấp đó; quyết định theo đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức.3. Hội tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội, các Công ước Giơ-ne-vơ 1949, các Nghị định thư bổ sung năm 1977, các Điều ước quốc tế về nhân đạo mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; 7 Nguyên tắc cơ bản của Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế: Nhân đạo, Vô tư, Trung lập, Độc lập, Tự nguyện, Thống nhất, Toàn cầu.Theo đó, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hoạt động dựa trên nguyên tắc;- Hiệp thương dân chủ, thống nhất hành động;- Tự nguyện, không vụ lợi;- Công khai, minh bạch, đúng Mục đích, đúng đối tượng, kịp thời và hiệu quả;- Không phân biệt đối xử, phù hợp với truyền thống nhân ái của dân tộc;- Sử dụng Biểu tượng chữ thập đỏ;- Không được lợi dụng hoạt động Hội làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.Trân trọng!
Altcoins là gì? Sự khác nhau giữa Altcoins và Bitcoin ra sao?
Cho hỏi: Altcoins là gì? Sự khác nhau giữa Altcoins và Bitcoin ra sao? Tổ chức tài chính nào tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử Altcoins? Câu hỏi của chị Chi (Bến Tre)
Altcoins là gì?Hiện nay, pháp luật Việt Nam vẫn chưa định nghĩa cụ thể thuật ngữ Altcoins là gì? Đây cũng là câu hỏi của nhiều người đặt ra.Vậy Altcoins là gì? Để làm rõ thuật rõ Altcoins là gì, cùng than khảo bài viết dưới đây.Altcoins, viết tắt của "alternative coins", là bất kỳ loại tiền kỹ thuật số nào không phải là Bitcoin. Chúng được xây dựng trên các công nghệ và giao thức blockchain khác nhau, cung cấp các tính năng và lợi ích đặc biệt.Altcoins được phát triển sau Bitcoin, được coi là tiền điện tử đầu tiên và phổ biến nhất trên thế giới. Altcoins thường được tạo ra để khắc phục những hạn chế của Bitcoin, chẳng hạn như tốc độ giao dịch chậm, phí giao dịch cao, hoặc khả năng mở rộng hạn chế.Có hàng nghìn altcoins khác nhau trên thị trường, mỗi loại có mục đích và chức năng riêng. Một số altcoins phổ biến nhất bao gồm:Ethereum: Ethereum là một nền tảng blockchain mã nguồn mở cho phép phát triển các ứng dụng phi tập trung (dApp).Tether: Tether là một loại stablecoin được gắn với giá trị của đô la Mỹ.Binance Coin: Binance Coin là mã thông báo gốc của sàn giao dịch tiền điện tử Binance.XRP: XRP là một loại tiền điện tử được tạo ra bởi Ripple, một công ty công nghệ tài chính.Cardano: Cardano là một nền tảng blockchain thế hệ thứ ba được thiết kế để cung cấp khả năng mở rộng và bảo mật cao hơn.Altcoins là gì? Sự khác nhau giữa Altcoins và Bitcoin ra sao? (Hình từ Internet)Sự khác nhau giữa Altcoins và Bitcoin ra sao?Altcoins thường được xây dựng trên các công nghệ và giao thức blockchain khác nhau so với Bitcoin, mang lại cho chúng các tính năng và lợi ích khác nhau.Do đó, sự khác nhau giữa Altcoins và Bitcoin có thể kể đến một số đặc điểm như sau:[1] Cơ chế đồng thuậnBitcoin sử dụng cơ chế đồng thuận Proof-of-Work (PoW), trong đó các thợ đào sử dụng năng lượng điện để giải các câu đố toán học để tạo ra các block mới. Cơ chế này có thể tốn nhiều điện năng và thời gian xử lý giao dịch.Các Altcoins có thể sử dụng các cơ chế đồng thuận khác, chẳng hạn như Proof-of-Stake (PoS), Proof-of-Authority (PoA), hoặc Proof-of-Capacity (PoC). Các cơ chế này thường tiêu tốn ít điện năng hơn và có thể xử lý giao dịch nhanh hơn.[2] Tính tiện íchBitcoin được thiết kế chủ yếu để là một phương tiện thanh toán. Tuy nhiên, Altcoins có thể có nhiều ứng dụng khác nhau, chẳng hạn như:Ứng dụng tài chính: Altcoins có thể được sử dụng để phát hành stablecoin, là các loại tiền điện tử được gắn với giá trị của một tài sản fiat, chẳng hạn như đô la Mỹ. Stablecoin có thể được sử dụng để giảm thiểu biến động giá của các loại tiền điện tử khác.Ứng dụng ứng dụng phi tập trung (dApp): Altcoins có thể được sử dụng để phát triển các dApp, là các ứng dụng chạy trên blockchain. dApp có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, chẳng hạn như chơi game, tài chính, hoặc chính phủ.Ứng dụng khác: Altcoins có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau, chẳng hạn như đầu tư, hoặc mua bán hàng hóa và dịch vụ.[3] Cải tiến- Bitcoin là tiền điện tử đầu tiên và nó đã tạo ra một nền tảng cho các Altcoins khác. Các Altcoins thường được tạo ra để cải thiện các hạn chế của Bitcoin.Ví dụ, Ethereum được tạo ra để cung cấp khả năng tạo hợp đồng thông minh, là các hợp đồng được thực hiện tự động trên blockchain.- Altcoins là một phần quan trọng của thị trường tiền điện tử. Chúng cung cấp nhiều tính năng và lợi ích khác nhau so với Bitcoin, và chúng có thể có tiềm năng thay đổi cách chúng ta giao dịch, đầu tư, và sử dụng tiền.Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!Tổ chức tài chính nào tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử?Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định giao dịch chuyển tiền điện tử:Giao dịch chuyển tiền điện tử:1. Tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm:a) Tổ chức tài chính khởi tạo là tổ chức khởi tạo lệnh chuyển tiền điện tử và thực hiện chuyển tiền thay mặt cho người khởi tạo;b) Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức nhận và chuyển lệnh chuyển tiền điện tử thay mặt cho tổ chức tài chính khởi tạo và tổ chức tài chính thụ hưởng hoặc thay mặt cho tổ chức tài chính trung gian khác;c) Tổ chức tài chính thụ hưởng là tổ chức nhận lệnh chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tổ chức tài chính khởi tạo hoặc thông qua tổ chức tài chính trung gian và thực hiện chi trả cho người thụ hưởng....Như vậy, tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm:- Tổ chức tài chính khởi tạo- Tổ chức tài chính trung gian- Tổ chức tài chính thụ hưởngTrân trọng!
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực là gì? Công thức lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực?
Anh chị vui lòng giải thích giúp tôi về lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực cùng với công thức lãi suất đó được không? Mong được giải đáp thắc mắc!
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực là gì? Công thức lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực?Theo từ điển luật học giải thích về lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực như sau:- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất được xác định một kì hạn gửi hoặc cho vay, thể hiện trên quy ước giấy tờ được thỏa thuận trước.- Lãi suất thực: Là lãi suất xác định giá trị thực của khoản lãi được trả hoặc thu được sau khi đã trừ đi tỉ lệ lạm phát.Công thức lãi suất thực như sau:Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát dự kiếnMối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa được thể hiện qua công thức sau:(1 + r)(1 + i) = (1 + R) Trong đó:- r là lãi suất thực tế- i là tỷ lệ lạm phát - R là lãi suất danh nghĩa.Ví dụ, nếu lãi suất danh nghĩa là 10% và tỷ lệ lạm phát là 5%, thì lãi suất thực là 5%. Điều này có nghĩa là giá trị của khoản đầu tư hoặc khoản vay thực tế đã tăng 5%.Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực có thể khác nhau đáng kể, đặc biệt là trong thời kỳ lạm phát cao.Ví dụ, nếu lãi suất danh nghĩa là 10% và tỷ lệ lạm phát là 20%, thì lãi suất thực là -10%. Điều này có nghĩa là giá trị của khoản đầu tư hoặc khoản vay thực tế đã giảm 10%.Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực là gì? Công thức lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực? (Hình từ Internet)Phương thức xác định lãi suất danh nghĩa trái phiếu riêng lẻ là gì?Theo khoản 6 Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu như sau:Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu...5. Hình thức trái phiếua) Trái phiếu được chào bán dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.b) Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.6. Lãi suất danh nghĩa trái phiếua) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.b) Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được sử dụng.c) Doanh nghiệp phát hành quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành ngoài việc tuân thủ quy định tại Nghị định này phải phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.7. Loại hình trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật....Theo đó, lãi suất danh nghĩa trái phiếu riêng lẻ có thể được xác định theo các phương thức sau:[1] Lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu;[2] Lãi suất thả nổi;[3] kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.Doanh nghiệp có cần đăng ký thông tin về lãi suất danh nghĩa trái phiếu riêng lẻ với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam không?Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2023/TT-BTC quy định về đăng ký, hủy đăng ký và quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau:Đăng ký, hủy đăng ký và quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ1. Doanh nghiệp phát hành phải thực hiện đăng ký với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam các thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:a) Thông tin về doanh nghiệp;b) Thông tin về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ;c) Thông tin về người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ....Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 30/2023/TT-BTC quy định về thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau:2. Thông tin về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ- Tổng số lượng và giá trị trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phát hành- Tổng số lượng và giá trị trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phát hành theo từng loại (trái phiếu tự do chuyển nhượng, trái phiếu chuyển nhượng có điều kiện, trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu kèm chứng quyền, trái phiếu chuyển đổi...)- Số lượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ.- Các điều kiện, điều khoản của trái phiếu:+ Kỳ hạn trái phiếu+ Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu+ Mệnh giá trái phiếu+ Hình thức trái phiếu+ Lãi suất danh nghĩa trái phiếu+ Loại hình trái phiếu+ Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếuTheo đó, khi đăng ký trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước thì doanh nghiệp cần phải đăng ký thông tin về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, trong đó có thông tin về lãi suất danh nghĩa trái phiếuTrân trọng!
Ngân hàng cho vay có phải chịu thuế giá trị gia tăng?
Chh hỏi, ngân hàng cho vay có phải chịu thuế giá trị gia tăng? Câu hỏi của anh Hoàng - Hải Phòng
Đối tượng nào được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng trong năm 2023?Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 12/2023/NĐ-CP quy định về đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng trong năm 2023 như sau:- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:+ Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.+ Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt.+ Sản xuất trang phục.+ Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.+ Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế).+ Sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.+ Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí.+ Xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.+ Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.+ Xây dựng.+ Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.+ Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).+ Sản xuất đồ uống.+ In, sao chép bản ghi các loại.+ Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.+ Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị),+ Sản xuất mô tô, xe máy.+ Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.+ Thoát nước và xử lý nước thải.- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:+ Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản.+ Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.+ Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.+ Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin.+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.Ngân hàng cho vay có phải chịu thuế giá trị gia tăng? (Hình từ Internet)Ngân hàng cho vay có phải chịu thuế giá trị gia tăng?Căn cứ theo khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sử đổi, bổ sung bởi khoản 2, 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:Đối tượng không chịu thuế GTGT...8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:- Cho vay;- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;- Bảo lãnh ngân hàng;- Cho thuê tài chính;- Phát hành thẻ tín dụng....Như vậy, theo quy định trên thì dịch vụ cho vay là một trong những dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng. Cho nên, dịch vụ cho vay của ngân hàng không phải chịu thuế giá trị gia tăng.Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?Theo Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:- Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng.Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế giá trị gia tăng đầu ra phát sinh trong kỳ.- Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.Trân trọng!
Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử của tổ chức tài chính có tối thiểu các thông tin nào?
Cho tôi hỏi nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử của tổ chức tài chính có tối thiểu các thông tin nào? Câu hỏi từ anh Phong (Hà Nội)
Tổ chức tài chính nào tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử?Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định giao dịch chuyển tiền điện tử:Giao dịch chuyển tiền điện tử:1. Tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm:a) Tổ chức tài chính khởi tạo là tổ chức khởi tạo lệnh chuyển tiền điện tử và thực hiện chuyển tiền thay mặt cho người khởi tạo;b) Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức nhận và chuyển lệnh chuyển tiền điện tử thay mặt cho tổ chức tài chính khởi tạo và tổ chức tài chính thụ hưởng hoặc thay mặt cho tổ chức tài chính trung gian khác;c) Tổ chức tài chính thụ hưởng là tổ chức nhận lệnh chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tổ chức tài chính khởi tạo hoặc thông qua tổ chức tài chính trung gian và thực hiện chi trả cho người thụ hưởng....Như vậy, tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm:- Tổ chức tài chính khởi tạo- Tổ chức tài chính trung gian- Tổ chức tài chính thụ hưởngNội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử của tổ chức tài chính có tối thiểu các thông tin nào? (Hình từ Internet)Tổ chức tài chính chuyển tiền điện tử từ 500 triệu đồng trở lên có phải thực hiện báo cáo hay không?Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử:Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm thu thập thông tin tại khoản 3 Điều này và báo cáo Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này khi thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử trong các trường hợp sau đây:a) Giao dịch chuyển tiền điện tử mà tất cả các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này cùng ở Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương;...Như vậy, đối tượng có trách nhiệm báo cáo rủi ro về rửa tiền phải báo cáo khi thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500 triệu đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương mà các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử này đều ở Việt NamNội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử của tổ chức tài chính có tối thiểu các thông tin nào?Căn cứ khoản 3 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử:Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử...3. Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau:a) Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); quốc gia nhận và chuyển tiền;b) Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; số thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch);c) Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); địa chỉ trụ sở chính; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính;d) Thông tin về giao dịch: số tài khoản (nếu có); số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch;đ) Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ....Như vậy, nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử của tổ chức tài chính có tối thiểu các thông tin sau:- Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm:+ Tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch;+ Địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế);+ Quốc gia nhận và chuyển tiền;- Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử:+ Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh;+ Số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu;+ Số thị thực nhập cảnh (nếu có);+ Địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có);+ Quốc tịch (theo chứng từ giao dịch);- Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử:+ Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có);+ Địa chỉ trụ sở chính;+ Số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế;+ Quốc gia nơi đặt trụ sở chính;- Thông tin về giao dịch:+ Số tài khoản (nếu có);+ Số tiền;+ Loại tiền;+ Số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ);+ Lý do, mục đích giao dịch;+ Mã giao dịch;+ Ngày giao dịch;- Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ.Trân trọng!
Việt Nam gia nhập Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) năm nào?
Cho tôi hỏi Việt Nam gia nhập Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) năm nào? Câu hỏi từ chị Hà (Hải Phòng)
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) là gì?Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund - IMF) là một tổ chức tài chính quốc tế được thành lập vào năm 1944 trong Hội nghị Bretton Woods, New Hampshire, Hoa Kỳ.Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund - IMF) được tạo ra với mục tiêu chính là thúc đẩy hợp tác tài chính và tiền tệ quốc tế, duy trì ổn định tài chính toàn cầu, và giúp các quốc gia giải quyết các vấn đề tài chính và kinh tế khó khăn.Các chức năng chính của IMF bao gồm:1. Cung cấp tài trợ tài chính: IMF cung cấp vốn và tài trợ tài chính cho các quốc gia gặp khó khăn tài chính để giúp họ ổn định nền kinh tế và tài chính.2. Giám sát kinh tế toàn cầu: IMF theo dõi tình hình kinh tế thế giới và cung cấp phân tích và khuyến nghị về các biện pháp cần thiết để duy trì ổn định kinh tế toàn cầu.3. Khiên tráng tài chính: IMF cố gắng ngăn chặn sự bùng nổ tài chính và khủng hoảng tài chính bằng cách cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ cho các quốc gia về quản lý tài chính.4. Hợp tác quốc tế: IMF thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia trong lĩnh vực tài chính và tiền tệ để giải quyết các vấn đề kinh tế quốc tế.Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund - IMF) có 190 quốc gia thành viên và có trụ sở chính tại Washington, D.C., Hoa Kỳ. Tổ chức này có vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định tài chính và kinh tế toàn cầu và trong việc giúp các quốc gia phát triển và quản lý tài chính của họ.Việt Nam gia nhập Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) năm nào? (Hình từ Internet)Việt Nam gia nhập Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) năm nào? Việt Nam gia nhập Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) vào ngày 21 tháng 9 năm 1956, chỉ một năm sau khi nước này trở thành một quốc gia độc lập.Từ đó, Việt Nam đã là một thành viên của IMF và tham gia vào các hoạt động của tổ chức này trong việc quản lý tài chính và kinh tế quốc tế.Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund - IMF) hỗ trợ Việt Nam thông qua những hoạt động sau:- Đưa ra những lời khuyên về chính sách cho các chính phủ và ngân hàng trung ương dựa trên sự phân tích về xu hướng phát triển kinh tế, và những kinh nghiệm thực tế xuyên quốc gia;- Nghiên cứu, thống kê, dự báo, và phân tích kinh tế thông qua việc theo dõi các nền kinh tế và thị trường riêng lẻ, khu vực và toàn cầu;- Đưa ra các nguồn vốn cho vay để giúp các quốc gia vợt qua các giai đoạn kinh tế khó khăn;- Đưa ra những nguồn vốn không lãi suất và có thời gian đáo hạn dài để giúp các nước phát triển chống lại đói nghèo;- Trợ giúp kĩ thuật và đào tạo để giúp các nước phát triển cải thiện khả năng điều hành nền kinh tế của mìnhCác cơ quan nào tham gia hệ thống phổ biến số liệu chung của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)?Căn cứ Điều 1 Quyết định 153/2002/QĐ-TTg về cơ quan Điều phối của Việt Nam trong việc tham gia hệ thống phổ biến số liệu chung của Quỹ Tiền tệ quốc tế:Giao Tổng Cục Thống kê là Cơ quan điều phối của Việt Nam trong việc tham gia Hệ thống phổ biến số liệu chung (sau đây gọi tắt là hệ thống GDDS) của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).Tại Điều 2 Quyết định 153/2002/QĐ-TTg quy định các Cơ quan tham gia Hệ thống GDDS:Các Cơ quan tham gia Hệ thống GDDS, gồm:1. Bộ Tài chính.2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư.4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.5. Bộ Y tế.6. Bộ Giáo dục và Đào tạo.7. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.8. Uỷ ban Chứng khoản Nhà nước....Theo quy định trên, Hệ thống phổ biến số liệu chung của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund - IMF) có các quan điều phối của Việt Nam tham gia, bao gồm:- Bộ Tài chính.- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.- Bộ Kế hoạch và Đầu tư.- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.- Bộ Y tế.- Bộ Giáo dục và Đào tạo.- Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.- Uỷ ban Chứng khoản Nhà nước.- Bộ Tài nguyên và Môi trường.- Bộ Bưu chính, Viễn thông.- Bộ Thương mại.- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.- Bộ Công nghiệp.- Bộ Giao thông vận tải.- Bộ Xây dựng.- Bộ Văn hoá - Thông tin.- Uỷ ban Thể dục Thể thao.Trân trọng!
Lạm phát là gì? Nguyên nhân và biện pháp kiểm soát lạm phát là gì?
Cho tôi hỏi lạm phát là gì và nguyên nhân sinh ra lạm phát là từ đâu? Mong được giải đáp thắc mắc!
Lạm phát là gì?Lạm phát là một vấn đề của kinh tế vĩ mô được rất nhiều người quan tâm. Để hiểu được lạm phát là gì có thể tham khảo nội dung phân tích sau:Đây là sự tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian, dẫn đến sự mất giá của đồng tiền.Khi mức giá chung tăng cao, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây, do đó lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ.Lạm phát có thể được phân loại thành các mức độ khác nhau, dựa trên tỷ lệ lạm phát và tính chất của lạm phát.[1] Theo tỷ lệ lạm phát- Lạm phát tự nhiên: Tỷ lệ lạm phát dưới 10%/năm.- Lạm phát phi mã: Tỷ lệ lạm phát từ 10% đến 100%/năm.Siêu lạm phát: Tỷ lệ lạm phát trên 100%/năm.[2] Theo tính chất của lạm phát:- Lạm phát dự kiếm- Lạm phát không dự kiếnTheo Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia như sau:- Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.- Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.- Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.- Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.Như vậy, chỉ tiêu lạm phát là biểu hiện của mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền nằm trong chính sách tiền tệ quốc gia do Quốc hội quyết định.Lạm phát là gì? Nguyên nhân và biện pháp kiểm soát lạm phát là gì? (Hình từ Internet)Nguyên nhân sinh ra lạm phát là gì?Để kiểm soát được tình trạng lạm phát xảy ra thì việc xác định nguyên nhân lạm phát là một việc rất quan trọng. Sau đây là một số nguyên nhân chính sinh ra lạm phát:[1] Do hiệu ứng chi phí đẩyLà loại lạm phát xảy ra khi chi phí sản xuất hàng hóa và dịch vụ tăng lên, dẫn đến giá cả của hàng hóa và dịch vụ cũng tăng lên.Chúng xuất hiện khi nguồn tiền được chuyển vào thị trường hàng hóa hay tài sản khác, hay một cú sốc kinh tế tiêu cực,... Điều này dẫn đến chi phí thành phẩm, hàng hóa hay dịch vụ có mức giá cao hơn.[2] Lạm phát do cầu kéoLạm phát do cầu kéo xảy ra khi nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng lên, trong khi cung hàng hóa và dịch vụ không tăng kịp.[3] Lạm phát do cầu thay đổiKhi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một mặt hàng nào đó, trong khi lượng cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên. Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá cả có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm, như giá điện ở Việt Nam), thì mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá. Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá. Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạm phát.Các biện pháp kiểm soát lạm phát là gì?Lạm phát là một vấn đề kinh tế vĩ mô quan trọng, có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến nền kinh tế và đời sống của người dân. Để kiểm soát lạm phát, các chính phủ cần thực hiện các biện pháp phù hợp.Theo Nghị quyết 11/NQ-CP năm 2011 thì các biện pháp kiểm soát lạm phát của Chính phủ đề ra gồm có:[1] Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng;[2] Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước;[3] Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng;[4] Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo;[5] Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội;Trân trọng!
Nợ xấu bao lâu thì bị kiện? Nợ quá hạn bao lâu được xem là nợ xấu?
Cho tôi hỏi Nợ xấu bao lâu thì bị kiện? (Câu hỏi của chị Phương - Hà Nội)
Nợ quá hạn bao lâu được xem là nợ xấu?Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về nợ xấu như sau:Giải thích từ ngữ ...8. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.....Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm nợ (chỉ đề cập chủ yếu các khoản nợ thường gặp trên thực tế) như sau:Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): - Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày.Nhóm 2 (Nợ cần chú ý).- Khoản nợ quá hạn từ đến 90 ngày.- Các khoản nợ được điều chỉnh lại kỳ hạn thanh toánNhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)- Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày (Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn).- Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn.- Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi (Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn)Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ).- Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn.Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).- Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên.Như vậy nợ xấu là khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên, và có cơ cấu lại thời gian trả nợ. Ngoài ra các khoản nợ khác quy định tại nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 cũng được xem là nợ xấu.*Lưu ý: khoản nợ quá hạn trên là các khoản vay được thực hiện giữa cá nhân, tổ chức với tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.Nợ xấu bao lâu thì bị kiện? Nợ quá hạn bao lâu được xem là nợ xấu? (Hình từ Internet)Nợ xấu bao lâu thì bị kiện?Nợ xấu là cụm từ được sử dụng nhiều trong hoạt động cho vay giữa tổ chức, cá nhân với các tổ chức tín dụng (thông thường là các ngân hành hàng thương mại). Theo quy định pháp luật về tổ chức tín dụng hiện nay, không có quy định cụ thể về thời gian khởi kiện đối với nợ xấu.Trên thực tế, mỗi ngân hàng sẽ có quy trình xử lý nợ xấu đối với từng hợp đồng vay sao cho phù hợp. Thông thường, ngân hàng sẽ ưu tiên giải quyết khoản nợ xấu bằng thương lượng hoặc thỏa thuận với bên vay hơn là việc khởi kiện Tòa án. Trường hợp, phía ngân hàng nhận thấy quyền lợi của họ đang bị xâm phạm và bên vay có đủ dấu hiệu vi phạm về hợp đồng tín dụng thì sẽ làm hồ sơ khởi kiện.Ngoài ra, vì pháp luật về các tổ chức tín dụng không điều chỉnh nội dung này, cho nên có thể dẫn chiếu đến Bộ luật Dân sự 2015 để giải thích câu hỏi nợ xấu bao lâu thì bị kiện?Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về áp dụng Bộ luật dân sự như sau: Áp dụng Bộ luật dân sự1. Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự.2. Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.3. Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng......Bên cạnh đó, theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về hợp đồng cụ thể như:Thời hiệu khởi kiện về hợp đồngThời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.Thông qua các quy định trên, ngân hàng có thể khởi kiện bên vay trong thời hạn 03 năm kể từ ngày đến hạn trả nợ được thỏa thuận trong hợp đồng mà người vay không trả nợ dẫn đến nợ xấu.Bao lâu thì được xóa nợ xấu?Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 03/2013/TT-NHNN về cung cấp tín dụng.Cung cấp thông tin tín dụng.....2. Tổ chức tự nguyện thực hiện cung cấp cho CIC toàn bộ hoặc một phần Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trên cơ sở thỏa thuận với CIC, đảm bảo nguyên tắc an toàn, bảo mật và các quy định khác của pháp luật....Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN hạn chế khai thác thông tin tín dụng.Hạn chế khai thác thông tin tín dụng1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.....Như vậy, các tổ chức tín dụng như ngân hàng, công ty tài chính sẽ thực hiện cung cấp cho Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (viết tắt là CIC) về thông tin tín dụng. Hoạt động sẽ được thỏa thuận với CIC trên nguyên tắc an toàn, bảo mật và các quy định pháp luật khác.Việc khách hàng rơi vào các nhóm nợ xấu được xem là thông tin tiêu cực về khách hàng vay, cho nên thông tin nợ xấu liên quan đến tín dụng, thì Nhà nước chỉ được sử dụng trong thời gian tối đa 5 năm. Có nghĩa rằng xóa nợ xấu trên CIC sẽ được thực hiện sau 05 năm kể từ ngày khách hàng tất toán xong khoản vay.Trân trọng!
Rửa tiền là gì? Việt Nam hợp tác quốc tế về phòng chống rửa tiền trong các nội dung nào?
Cho tôi hỏi rửa tiền là gì và Việt nam với các nước khác hợp tác quốc tế về phòng chống rửa tiền như thế nào? Mong được giải đáp!
Rửa tiền là gì? Rửa tiền luôn là một vấn đề nhức nhối, trong xã hội và để hiểu được rửa tiền là gì có thể tham khảo nội dung sau:Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 giải thích về rửa tiền như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có.2. Tài sản do phạm tội mà có là tài sản có được trực tiếp hoặc gián tiếp từ hành vi phạm tội; phần thu nhập, hoa lợi, lợi tức, lợi nhuận sinh ra từ tài sản có được từ hành vi phạm tội.3. Giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo là giao dịch bằng tiền mặt hoặc ngoại tệ tiền mặt được thực hiện một hoặc nhiều lần trong một ngày, có tổng giá trị bằng hoặc vượt mức quy định....Qua đó có thể hiểu rửa tiền là hành vi hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản có được do hành vi phạm tội. Thông thường, rửa tiền sẽ được thực hiện thông qua quá trình sau:Giai đoạn 1: Sắp đặt (Placement): Đây là giai đoạn thu xếp một nơi để đưa tiền bất hợp pháp vào hệ thống tài chính. Giai đoạn này nhằm giúp tội phạm giảm lượng lớn tiền mặt đang nắm giữ và biến đổi lượng tiền bất hợp pháp trở nên hợp pháp.Giai đoạn 2: Tách rời (Layering): Đây là giai đoạn chia nhỏ tài sản bất hợp pháp thành nhiều khoản nhỏ và chuyển đổi chúng qua nhiều tài khoản khác nhau. Giai đoạn này nhằm làm cho quá trình truy tìm nguồn gốc của tài sản trở nên khó khăn hơn.Giai đoạn 3: Tái hợp nhất (Integration): Đây là giai đoạn đưa tài sản bất hợp pháp trở lại hệ thống tài chính dưới dạng tài sản hợp pháp. Giai đoạn này nhằm sử dụng tài sản bất hợp pháp để thực hiện các giao dịch hợp pháp.Rửa tiền là gì? Việt Nam hợp tác quốc tế về phòng chống rửa tiền trong các nội dung nào? (Hình từ Internet)Những nội dung hợp tác quốc tế giữa Việt nam và các nước về phòng chống rửa tiền là gì?Theo Điều 6 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về hợp tác quốc tế trong phòng chống rửa tiền như sau:Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền1. Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia, các bên cùng có lợi, tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài.Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, việc trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin trong hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái với pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền với các nội dung sau đây:a) Xác định, phong tỏa tài sản của người phạm tội rửa tiền;b) Thực hiện tương trợ tư pháp;c) Trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;d) Nghiên cứu, đào tạo, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, trợ giúp tài chính và trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống rửa tiền;đ) Nội dung hợp tác khác về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật....Theo đó, Việt Nam và các nước khác trên thế giới có hợp tác quốc tế về phòng chống rửa tiền trên các phương diện sau:- Xác định, phong tỏa tài sản của người phạm tội rửa tiền;- Thực hiện tương trợ tư pháp;- Trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;- Nghiên cứu, đào tạo, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, trợ giúp tài chính và trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống rửa tiền;- Nội dung hợp tác khác về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.Tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền là gì?Theo Điều 4 Nghị định 19/2023/NĐ-CP quy định về tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền như sau:Tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền bao gồm:[1] Tiêu chí nguy cơ rửa tiền bao gồm tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ tội phạm nguồn của tội rửa tiền và tiêu chí nguy cơ rửa tiền đối với ngành, lĩnh vực, cụ thể như sau:- Tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ tội phạm nguồn của tội rửa tiền bao gồm nguy cơ rửa tiền từ từng tội phạm nguồn trong nước và xuyên quốc gia được đánh giá;- Tiêu chí nguy cơ rửa tiền đối với ngành, lĩnh vực bao gồm nguy cơ rửa tiền từ từng ngành, lĩnh vực trong nước và xuyên quốc gia được đánh giá.[2] Tiêu chí mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng chống rửa tiền bao gồm tính toàn diện của khuôn khổ pháp lý và tính hiệu quả của việc thực hiện quy định pháp luật, cụ thể như sau:- Tiêu chí tính toàn diện của khuôn khổ pháp lý bao gồm tính đầy đủ của các quy định pháp luật liên quan đến phòng, chống rửa tiền của quốc gia và của ngành, lĩnh vực;- Tiêu chí tính hiệu quả của việc thực hiện quy định pháp luật bao gồm tính hiệu quả của việc thực hiện quy định pháp luật của quốc gia; của ngành, lĩnh vực và mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền gắn với một số sản phẩm, dịch vụ chính của ngành, lĩnh vực.[3] Tiêu chí hậu quả của rửa tiền bao gồm:- Tiêu chí tác động tiêu cực do rửa tiền gây ra đối với nền kinh tế;- Tiêu chí tác động tiêu cực do rửa tiền gây ra đối với hệ thống tài chính;- Tiêu chí tác động tiêu cực do rửa tiền gây ra đối với ngành, lĩnh vực;- Tiêu chí tác động tiêu cực do rửa tiền gây ra đối với xã hội.Trân trọng!
Công ty tài chính có được nhận tiền gửi tiết kiệm không?
Xin hỏi: Công ty tài chính có được nhận tiền gửi tiết kiệm không? Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của ngân hàng được thực hiện như thế nào?- Câu hỏi của chị Thị (Tp.HCM).
Công ty tài chính có được nhận tiền gửi tiết kiệm không?Tại khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.Như vậy, Công ty tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Chính vì vậy, công ty tài chính không được nhận tiền gửi tiết kiệm của cá nhân. Bên cạnh đó, cũng sẽ không được phép cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.Công ty tài chính có được nhận tiền gửi tiết kiệm không? (Hình từ Internet)Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của ngân hàng được thực hiện như thế nào?Tại Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của ngân hàng được thực hiện như sau:Bước 1: Người gửi tiền phải trực tiếp đến địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng và xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền (khoản 4 Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN) bao gồm:- Giấy chứng minh nhân dân hoặc;- Thẻ căn cước công dân hoặc;- Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi.Trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình.Trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật, người giám hộ (khoản 5 Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN) bao gồm:- Trường hợp người đại diện theo pháp luật là cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực;- Trường hợp người đại diện theo pháp luật là pháp nhân:+ Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật;+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp của pháp nhân thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm.Bước 2: Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu trong trường hợp thay đổi chữ ký mẫu hoặc chưa có chữ ký mẫu được lưu tại tổ chức tín dụng.Đối với người gửi tiền là người không viết được, người không đọc được, người không nhìn được: người gửi tiền thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.Bước 3: Tổ chức tín dụng đối chiếu, cập nhật các thông tin người gửi tiền theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.Bước 4: Người gửi tiền thực hiện thủ tục khác theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.Bước 5: Sau khi hoàn thành các thủ tục tại các bước trên, tổ chức tín dụng thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm và giao Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền.Lưu ý: Đối với việc gửi tiền gửi tiết kiệm vào Thẻ tiết kiệm đã cấp:- Gửi bằng tiền mặt: Người gửi tiền thực hiện các thủ tục tại các bước 1, 2, 3, 4, xuất trình Thẻ tiết kiệm đã cấp. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm, ghi nhận tiền gửi tiết kiệm vào Thẻ tiết kiệm đã cấp và giao Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền;- Gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền: người gửi tiền thực hiện các thủ tục do tổ chức tín dụng hướng dẫn.Có bắt buộc phải đến địa điểm giao dịch để nhận tiền gửi tiết kiệm không?Tại Điều 8 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm như sau: Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm1. Tổ chức tín dụng thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là địa điểm giao dịch), trừ trường hợp nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử.2. Đối với mỗi Thẻ tiết kiệm, tổ chức tín dụng được nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch nơi cấp Thẻ tiết kiệm hoặc các địa điểm giao dịch khác của tổ chức tín dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại nhiều địa điểm giao dịch, tổ chức tín dụng phải đảm bảo việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng.Như vậy, việc phải đến địa điểm giao dịch để nhận tiền gửi tiết kiệm là không bắt buộc. Khách hàng vẫn có thể nhận tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử thông qua tài khoản thanh toán.Trân trọng!
Bao nhiêu tuổi có thể mở sổ tiết kiệm?
Xin hỏi: Bao nhiêu tuổi có thể mở sổ tiết kiệm?- Câu hỏi của chị Ngân (Tp.HCM).
Bao nhiêu tuổi có thể mở sổ tiết kiệm?Tại Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về người gửi tiền như sau:Người gửi tiền1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.Như vậy, người có thể mở sổ tiết kiệm sẽ có độ tuổi như sau:- Từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;- Từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự;- Chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật.Bao nhiêu tuổi có thể mở sổ tiết kiệm? (Hình từ Internet)Sổ tiết kiệm bao gồm những nội dung gì?Tại Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về thẻ tiết kiệm như sau:Thẻ tiết kiệm1. Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.2. Nội dung Thẻ tiết kiệma) Thẻ tiết kiệm phải có tối thiểu các nội dung sau:(i) Tên tổ chức tín dụng, con dấu; Họ tên, chữ ký của giao dịch viên và của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng;(ii) Họ tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền hoặc của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung) và thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật;(iii) Số Thẻ tiết kiệm; số tiền; đồng tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); thời hạn gửi tiền; lãi suất; phương thức trả lãi;(iv) Biện pháp để người gửi tiền, tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm;(v) Xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất Thẻ tiết kiệm;b) Ngoài các nội dung quy định tại điểm a khoản này, Thẻ tiết kiệm có thể có các nội dung khác theo quy định của tổ chức tín dụng.Như vậy, sổ tiết kiệm bao gồm những nội dung sau:- Tên tổ chức tín dụng, con dấu;- Họ tên, chữ ký của giao dịch viên và của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng;- Họ tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền hoặc của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung);- Thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật;- Số Thẻ tiết kiệm; số tiền; đồng tiền;- Ngày gửi tiền; ngày đến hạn (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); thời hạn gửi tiền; lãi suất; phương thức trả lãi;- Biện pháp để người gửi tiền, tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm;- Xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất Thẻ tiết kiệm;Ngoài ra, thẻ tiết kiệm có thể có các nội dung khác theo quy định của tổ chức tín dụng.Hình thức tiền gửi tiết kiệm được phân loại như thế nào?Tại Điều 6 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về hình thức tiền gửi tiết kiệm như sau:Hình thức tiền gửi tiết kiệm1. Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo:a) Thời hạn gửi tiền bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định;b) Tiêu chí khác do tổ chức tín dụng xác định.2. Tổ chức tín dụng quy định cụ thể về từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng. Quy định về hình thức tiền gửi tiết kiệm phải có tối thiểu các nội dung về phương thức trả lãi, phương pháp tính lãi, kéo dài thời hạn gửi tiền, rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm, các trường hợp người gửi tiền phải thông báo trước việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm.Như vậy, hình thức tiền gửi tiết kiệm được phân loại theo:- Thời hạn gửi tiền;- Tiêu chí khác do tổ chức tín dụng xác định.Trân trọng!
Có được vay ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm không?
Xin hỏi: Có được vay ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm không?- Câu hỏi của chị Hồng (Hà Nội).
Có được vay ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm không?Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định về những nhu cầu vốn không được cho vay như sau:Những nhu cầu vốn không được cho vayTổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn:1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.4. Để mua vàng miếng.5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:a) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;b) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.7. Để gửi tiền.Như vậy, ngân hàng sẽ không được cho vay đối với nhu cầu vay vốn để gửi tiền. Do đó, khách hàng sẽ không được vay ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm.Có được vay ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm không? (Hình từ Internet)Muốn vay ngân hàng cần phải đáp ứng điều kiện gì?Tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN , khi muốn vay ngân hàng khách hàng cần có đủ các điều kiện sau:(1) Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;Khách hàng là cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.(2) Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.(3) Có phương án sử dụng vốn khả thi.(4) Có khả năng tài chính để trả nợ.Ngân hàng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp nào?Tại Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí như sau:Chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay. Khi thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn.2. Trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, thì khách hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng.3. Trường hợp khách hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, thì việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.4. Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.Như vậy, ngân hàng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp sau:- Phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật;- Vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay.Lưu ý: Khi thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, tổ chức tín dụng sẽ phải thông báo cho khách hàng.Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm:+ Thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn;+ Thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn.Trân trọng!
Môi giới tiền tệ là gì? Hợp đồng môi giới tiền tệ bao gồm các nội dung nào?
Cho tôi hỏi, môi giới tiền tệ là gì? Hợp đồng môi giới tiền tệ bao gồm các nội dung nào? Nhờ anh chị giải đáp.
Môi giới tiền tệ là gì?Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 17/2016/TT-NHNN quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại Điều 5 Thông tư này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính khác.2. Tổ chức tài chính khác là tổ chức tài chính được xác định theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền.3. Phí môi giới tiền tệ là số tiền khách hàng phải trả cho bên môi giới để được cung ứng dịch vụ môi giới tiền tệ.Như vậy, môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính khác.Môi giới tiền tệ là gì? Hợp đồng môi giới tiền tệ bao gồm các nội dung nào? (Hình từ Internet) Hợp đồng môi giới tiền tệ bao gồm các nội dung nào?Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 17/2016/TT-NHNN quy định về hợp đồng môi giới tiền tệ như sau:Hợp đồng môi giới tiền tệBên môi giới và khách hàng ký hợp đồng môi giới tiền tệ trên cơ sở thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:1. Thông tin về bên môi giới, khách hàng.2. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ.3. Phí môi giới tiền tệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có).4. Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.5. Quyền, nghĩa vụ của các bên.6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.7. Quy định về xử lý tranh chấp.8. Hiệu lực của hợp đồng.9. Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.Như vậy, hợp đồng môi giới tiền tệ bao gồm các nội dung sau đây:- Thông tin về bên môi giới, khách hàng.- Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ.- Phí môi giới tiền tệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có).- Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.- Quyền, nghĩa vụ của các bên.- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.- Quy định về xử lý tranh chấp.- Hiệu lực của hợp đồng.- Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.Nguyên tắc đảm bảo trung thực, khách quan, vì lợi ích hợp pháp của khách hàng trong môi giới tiền tệ được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 4 Thông tư 17/2016/TT-NHNN quy định về nguyên tắc môi giới tiền tệ như sau:Nguyên tắc môi giới tiền tệ1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: quy trình, thủ tục thực hiện môi giới tiền tệ; phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của những người liên quan đến hoạt động môi giới tiền tệ; quản lý rủi ro đối với hoạt động môi giới tiền tệ.Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.2. Việc thực hiện môi giới tiền tệ phải tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.3. Có ít nhất một bên khách hàng được môi giới tiền tệ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.4. Đảm bảo trung thực, khách quan, vì lợi ích hợp pháp của khách hàng:a) Thông tin về giao dịch được môi giới tiền tệ và thông tin khác được khách hàng cho phép cung cấp phải được phản ánh đầy đủ, chính xác;b) Không được cung cấp thông tin sai lệch hoặc can thiệp dưới mọi hình thức nhằm làm sai lệch thông tin dẫn đến khách hàng đánh giá không chính xác về giao dịch được môi giới tiền tệ và/hoặc ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của khách hàng;5. Không cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng và giao dịch được môi giới tiền tệ cho bên thứ ba, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.6. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được đồng thời vừa là bên môi giới, vừa là một bên thực hiện giao dịch được môi giới tiền tệ với khách hàng.Như vậy, nguyên tắc đảm bảo trung thực, khách quan, vì lợi ích hợp pháp của khách hàng trong môi giới tiền tệ được quy định như sau:- Thông tin về giao dịch được môi giới tiền tệ và thông tin khác được khách hàng cho phép cung cấp phải được phản ánh đầy đủ, chính xác;- Không được cung cấp thông tin sai lệch hoặc can thiệp dưới mọi hình thức nhằm làm sai lệch thông tin dẫn đến khách hàng đánh giá không chính xác về giao dịch được môi giới tiền tệ và/hoặc ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của khách hàng;Trân trọng!
End of preview. Expand in Data Studio

No dataset card yet

Downloads last month
11